⚡ Một Đoạn Mạch Có Chứa Nguồn Điện Khi Mà
Theo giả thiết thì giữa hai đầu 1 và 2, giữa hai đầu 1 và 3 phải chứa nguồn. Giữa hai đầu 2 và 3 không chứa nguồn. Căn cứ vào các điều kiện bài rat a có sơ đồ mạch điện của hộp đen như hình vẽ. Ta có: I 12 = (1) I 13 = (2) và I 23 = 0. Từ (1) và (2) ta tìm được U = I 12.R
Đặt điện áp u U 2cos t (V) (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Dùng vôn kế lí tưởng mắc vào hai đầu L. Khi L = L 1 thì số chỉ vôn kế là U 1, độ lệch pha của u và i là φ 1 và
Nếu đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức - Đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất điện động E,điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R,hiệu điện thế giữa hai đầu
Mắc một điện trở 28Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cục của nguồn điện là 8,4 V. Tính công suất mạch ngoài của nguồn điện đó. Lời giải: Ta có, cường độ dòng điện: I = U/R = 8,4/28 = 0,3 (A) Như vậy ta có: ξ
Câu hỏi: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa biến trở R một nguồn điện có suất điện động 20 V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thấy công suất tiêu thụ điện P trên biến trở R phụ thuộc vào R có…
Với kinh nghiệm sửa chữa cho hàng ngàn thiết bị điện tử, tự động thì NVT biết rằng với bất cứ sơ đồ mạch điện phức tạp nào cũng được cấu thành bởi những mạch điện cơ bản dưới đây. Hãy click vào loại mạch điện mà bạn muốn tìm hiểu. ---> Mạch nguồn ---> Mạch tạo xung ---> Mạch cảm biến ---> Mạch đóng cắt, mạch động lực, relay ---> Mạch khuếch đại
Chứa khoảng 5% tổng lượng máu một lớp tế bào nội mô, giữa các tế bào này có các khe nhỏ giúp nước và chất điện giải trao đổi qua thành TB Đầu MM có cơ vòng tiền MM có thể co thắt làm đóng mở MM giúp điều chỉnh Đặc điểm cấu lượng máu đến mô.
Khi đến chỗ phải lội: dừng lại quan sát và phỏng đoán chiều sâu của nước (qua các phương tiện khác đang đi qua); hình dung vệt bánh xe sẽ lăn qua - thường đường VN làm cao ở giữa và thấp về 2 bên khá nhiều; Tắt điều hoà, hạ kính xuống 1 chút (nếu có thể); Tháo dây
Mỗi đoạn mạch điện ở giữa hai điểm của đoạn mạch điện có thể gồm một hay nhiều bộ phận, các bộ phận có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song với nhau. 3.1.1. Định luật Ôm I= U R U =
7cvKOT. $I_{AB}$ cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B$E_{P}$ = suất điện động của nguồn phát V$E_{t}$ = suất điện động của nguồn thu V$r_{p}$ = điện trở trong nguồn phát $r_{t}$ = điện trở trong nguồn thu $R_{N}$ điện trở tương đương của mạch ngoài 2/ Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB$U_{AB} = \sum \pm E \pm IR_{N} + r$Quy ước dấuLấy dấu +I nếu dòng I có theo chiều A→B ngược lại lấy dấu –IKhi đi từ A→B gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đang xem Một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà3/ Định lý về nút mạch nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh Tại một điểm nút ta luôn có $\sum I_\text{đến} = \sum I_\text{đi}$II/ Bài tập định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu sử dụng phương pháp hiệu điện thế và định lý về nút tập 1. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 8V; r1 = 1,2; E2 = 4V; r2 = 0,4; R = 28,4; UAB = 6Va/ Tính cương độ dòng điện trong mạch và cho biết chiều của nób/ Tính hiệu điện thế U$_{AC}$ và U$_{CB}$Hướng dẫnBài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 2,1V; E2 = 1,5V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 10; R2 = 20Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện dẫnBài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽE1 = E2 = 6V; r1 = 1; r2 = 2; R1 = 5; R2 = 4Vôn kế chỉ 7,5V có điện trở rất lớn cực dương mắc vào điểm M Tínha/ Hiệu điện thế U$_{AB }$b/ Điện trở Rc/ Công suất và hiệu suất của mỗi nguồnHướng dẫnBài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽR = 10; r1 = r2 = 1 ; R$_{A}$ = 0; khi dịch chuyển con chạy đến giá trị R$_{o }$số chỉ của ampe kế không đổi bằng 1A. Xác định E1; E2Hướng dẫnĐể số chỉ ampe kế không phụ thuộc vào sự thay đổi của Ro thì dòng điện qua Ro phải bằng 0. Khi đó chỉ có dòng qua E1 và R => E1 phải là máy phát và lúc này ta cũng cóI1 = I$_{A}$ = 1A=> Chiều dòng điện như hình vẽUAB = IR = 10V = E2UAB = E1 – I1r1 => E1= 11VBài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 12V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 2; E3 = 9V; r3 = 3; R1 = 4; R2 = 2; R3 = 3. Tính U$_{AB }$và cường độ dòng điện qua mỗi điện dẫnBài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 10V; r1 = 0,5; E2 = 20V; r2 = 2; E3 = 13V; r3 = 2; R1 = 1,5; R3= 4a/ Tính cường độ đòng diện chạy trong mạch chínhb/ Xác định số chỉ của vôn kếHướng dẫnBài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 1,9V; r1 = 0,3; E2 = 1,7V; r1 = 0,1; E3 = 1,6V; r3 = 0,1. Ampe kế A chỉ số 0. Tìm R và các dòng điện. Coi rằng điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng dẫnBài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 12V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 2; E3 = 9V; r3 = 3; R4 = 6; R1 = 4; R2 = R3 = 3Tính hiệu điện thế giữa ABHướng dẫnBài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽE = 3V; r = 0,5; R1 = 2; R2 = 4; R4 = 8; R5 = 100. Ban đầu K mở và ampe kế I = 1,2A coi R$_{A}$ = 0a// Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện Tìm R3 và U$_{MN}$c/ Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và mỗi nhánh khi K dẫnBài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽE1 = 20V; E2 = 32V; r1 = 1; r2 = 0,5; R = 2. Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánhHướng dẫnBài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽE = 80V; R1 = 30; R2 = 40; R3 = 150; R + r = 48, ampe kế chỉ 0,8A; vôn kế chỉ 24V1/ Tính điện trở R$_{A}$ của ampe kế và điện trở R$_{V}$ của vôn Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB. Tính R nếua/ Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài cực đạib/ Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đạiHướng dẫnBài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽE = 24V; cac vôn kế giống Nếu r = 0 thì V1 chỉ 12Va/ chứng tỏ các vôn kế có điện trở hữu Tính số chỉ trên V22/ Nếu r khác 0, tính lại sô chỉ các vôn kế, biết mạch ngoài không đổi và tiêu thụ công suất cực dẫnBộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song songGiả sử bộ nguồn tương đương với một nguồn có cực dương tại A, cực âm tại BĐiện trở tương đương của bộ nguồn\Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ coi các nguồn đều là nguồn phát =>\\\Tại nút A I2 = I1 + … + In=> \Qui ước dấuTheo chiều ta chọn từ A → BNếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy +Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy -Nếu tính ra $e_{b}$ Nếu tính ra IBài tập 13 Cho mạch điện như hình vẽ e1 = 12V; e2 = 9V; e3 = 3V; r1 = r2 = r3= 1, các điện trở R1 = R2 = R3 = 2. Tính UAB và cường độ dòng điện qua các dẫnGiả sử chiều dòng điện như hình vẽCoi AB là hai cực của nguồn tương đương với A là cực dương, mạch ngoài coi như có điện trở vô cùng lớn.\=> r$_{b}$ = 1\ = 2V = UAB=> Cực dương của nguồn tương đương ở A.\ = 10/3 A\ = 11/3 A\ = 1/3 ABài tập 14 Cho mạch như hình vẽ e1 = 24V; e2 = 6V; r1 = r2 = 1; R1 = 5; R2 = 2; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại dẫnTa xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Chiều dòng điện như hình vẽBiến trở R là mạch ngoài.\=> r$_{b}$ = 2\ = 4V = UABMạch tương đươngĐể công suất trên R cực đại thì R = r$_{b}$ = 2\ = 2WBài tập 15 Cho mạch điện như hình vẽe1 = 6V; e2 = 18V; r1 = r2 = 2; Ro = 4; Đèn Đ ghi 6V – 6W; R là biến Khi R = 6, đèn sáng thế nào?b/ Tìm R để đèn sáng bình thường?Hướng dẫnKhi R = 6. Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R và đèn là mạch ngoài.\ => r$_{b}$ = 1,5\ = -12V Cực dương của nguồn tương đương ở trở và cường độ dòng điện định mức của đènR$_{đ}$ = 6; I$_{đm}$ = 1A\ = 8/9 đèn sáng yếub/ Để đèn sáng bình thường\ = I$_{đm}$ => R = 4,5Bài tập 16 Cho mạch như hình vẽe1 = 18V; e2 = 9V; r1 = 2; r2 = 1; R1 = 5; R2 = 10; R3 = 2; R là biến giá trị của biến trở để công suất trên R là lớn nhất, tính giá trị lớn nhất dẫnGọi nguồn tương đương có hai cực là B và Ne$_{b}$ = U$_{BN}$ khi mạch ngoài hở bỏ Rr$_{b}$ = r$_{BN}$ khi mạch ngoài hở bỏ RKhi bỏ R Đoạn mạch BN là mạch cầu cân bằng nên bỏ r1 = 2, ta tính đượcr$_{BN}$ = R1nt R2//r2nt R3 = 15 × 3 / 15 + 3 = 15/6 = 2, bỏ R ta có\ = 14V > 0Định luật Ôm cho đoạn mạch AR2BI2 = U$_{AM}$/R2 + R3 = 14/12 = 7/6A=> U$_{NM}$ = = 7/ luật Ôm cho đoạn mạch AR1MU$_{AM}$ = 14V = e2 + I1R1 + r2 = 9 + 6I1Vậy U$_{BN}$ = U$_{BM}$ + U$_{MN}$ = 59/6 – 7/3 = 7,5V > khi R = r$_{b }$= 2,5 =>\Bài tập 17 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽR1= 4; R2= 2; R3 = 6,R4= R$_{5 }$= 6, E2 = 15V , r = 1 , E1 = 3V , r1 = 1a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chínhb/ Tính số UAB; U$_{CD}$; U$_{MD}$c/ Tính công suất của nguồn và máy thuĐ/S I = 1A; UAB = 4V; U$_{CD}$= – 2/3V; U$_{MD}$ = 34/3V; PN = 15W, P$_{MT}$ = 4WHướng dẫna/ RN = R4+R5R1 + R2 / R$_{4 }$+ R5 + R1 + R2 = 4r$_{b}$ = r1 + r2 + R3 = 8E$_{b}$ = E2 – E1 = 12VI = E$_{b}$/RN + r$_{b}$ = 1AUAB = = 4Vb/ U$_{CD}$ = V$_{C}$ – V$_{D}$ = V$_{C}$ – V$_{A}$ + V$_{A}$ – V$_{D}$ = U$_{AD}$ -U$_{AC}$ = U2 – U4U4 = = \ R4 = 2VU2 = = \ R2 = 4/3V=> U$_{CD}$ = -2/3VU$_{MD}$ = VM –V$_{D}$ = U$_{MA}$ + U$_{AD}$U$_{MA}$ = E1 + Ir1+R3 = 10V=> U$_{MD}$ = 34/3 Vc/ PN = IE1 = 15W; P$_{MT}$ = + I2r1 = 4WBài cùng chủ đề định luật Ôm Twitter Facebook VẬT LÝ 10 VẬT LÝ 11 VẬT LÝ 12 TÀI LIỆU VẬT LÝ TOÁN 10 TOÁN 11 TOÁN 12 HỌC247 Theo dõi Đăng nhập Notify of new follow-up commentsnew replies to my comments0 BÌNH LUẬN Inline FeedbacksXem toàn bộ bình luậnSearch forwpDiscuz00Tham gia thảo luậnxx Trả lờiInsert
Câu 1 Một máy phát điện có E=25V, $r=1\Omega $ cung cấp điện cho một động cơ. Dòng điện qua động cơ I=2A, điện trở trong của động cơ là $1,5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 78% B. 87% C. 89% D. 92% Câu 2 Cho mạch sau E=9V; $r=2\Omega $. Đèn ghi 3V-3W. R là biến trở. Đèn Đ sáng bình thường. Giá trị R bằng A. $R=2\Omega $ B. $R=2,4\Omega $ C. $R=4\Omega $ D. $R=4,8\Omega $ Câu 3 Một nguồn điện cung cấp điện cho một mạch gồm hai điện trở giống nhau mắc song song, mỗi cái có giá trị $R_{0}=2\Omega $ khi đó vôn kế chỉ U=8V. Cho $R_{V}=\infty $. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện bằng A. 12V; $1\Omega $ B. 12V; $2\Omega $ C. 15V; $3\Omega $ D. 12,5V; $2\Omega $ Câu 4 Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Nguồn điện có suất điện động E=3V, điện trở trong $r=0,6\Omega $. Các điện trở $R1=1\Omega ; R2=3\Omega ; R3=2\Omega ; R4=4\Omega $. Công suất của nguồn điện bằng A. 6W B. 4W C. 5W D. 3W Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,2\Omega $. Các điện trở $R1=6\Omega ; R2=2\Omega ; R3=4\Omega $. Hiệu suất của nguồn điện bằng A. 85% B. 93,75% C. 95% D. 87,5% Câu 7 Cho bộ nguồn gồm 12 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5 mắc như hình vẽ. Có thể thay 12 pin bằng một nguồn có suất điện động Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 24V; rb = 12 B. Eb = 16V; rb = 12 C. Eb = 24V; rb =12 D. Eb = 16V; rb = 3. Câu 8 Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E0 và điện trở trong r0. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức A. $I=\frac{E}{R+ B. $I=\frac{ C. $I=\frac{ D. $I=\frac{ Câu 9 Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r tạo thành một mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu ta thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là A. I B. 1,5I C. I/3 D. 0,75I. Câu 10 Cho mạch điện như hình bỏ qua điện trở của dây nối, biết E1 = 3V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 1; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2A. Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng A. 2 B. 2,4 C. 4,5 D. 2,5 Câu 11 Cho bộ nguồn gồm 12 pin ghép thành 2 dãy giống nhau, mỗi dãy có 6 pin mắc nối tiếp Eo=1,5V; $ro=0,5\Omega $. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn bằng A. 12V; $6\Omega $ B. 12V; $1,5\Omega $ C. 15V; $0,6\Omega $ D. 18V; $6\Omega $ Câu 12 Nếu bộ nguồn có các nguồn điện giống nhau được mắc n hàng dãy, mỗi hàng có m nguồn mắc nối tiếp, thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn có giá trị là A. $E_{b}=mE; r_{b}= B. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ C. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ D. $E_{b}=nE; r_{b}=\frac{ Câu 13 Cho mạch kín gồm nguồn có suất điện động E=28V, điện trở trong $r=2\Omega $. Điện trở mạch ngoài $R=5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 56% B. 71% C. 83% D. 88% Câu 14 Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống nhau và bằng E0, r0. Có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 7E0; rb = 7r0 B. Eb = 5E0; rb = 7r0 C. Eb =7E0; rb = 4r0 D. Eb = 5E0; rb = 4r0 Câu 15 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E=12,5V, điện trở trong $r=0,4\Omega $; đèn Đ1 ghi 12V-6W; bóng đèn Đ2 ghi 6V-4,5W; điện trở $R=8\Omega $. Biết các đèn sáng bình thường. Công suất của nguồn điện bằng A. 12,5W B. 15,625W C. 12W D. 16W Câu 16 Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 17 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,4\Omega $. Các điện trở $R1=2\Omega ;R2=R3=4\Omega ;R4=5\Omega $. Ban đầu, số chỉ của ampe kế là 4A. Khi nối hai điểm M và N bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể thì số chỉ của ampe kế là A. 4A B. 4,04A C. 4,5A D. 2,02A
Trước khi khảo sát các định nghĩa cơ bản về mạch điện, chúng ta cần nhắc lại các ý niệm vật lý cơ bản như sau Trong vật dẫn điện, các electron nằm trên tầng ngoài cùng của nguyên tử có khả năng di chuyển dưới tác dụng nhiệt tại nhiệt độ môi trường được gọi là " electron tự do ". Trong vật liệu cách điện, các electron trên tầng ngoài cùng không tự do chuyển động. Tất cả các kim loại đều là chất dẫn điện. Dòng điện là dòng chuyển động thuần nhất của các electrons qua vật dẫn. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN – CÁC PHẦN TỬ HÌNH THÀNH MẠCH ĐIỆN Mạch điện là một mạch vòng hình thành liên tục không gián đoạn bởi các vật dẫn, cho phép dòng electrons đi qua một cách liên tục, không có điểm mở đầu và không có điểm kết thúc. Mạch điện được gọi là gián đoạn hở mạch khi các vật dẫn không tạo thành mạch vòng khép kín và các electrons không thể di chuyển liên tục qua chúng. Sơ đồ khối mô tả các thành phần mạch điện trình được bày trong hình HÌNH Sơ đồ khối mô tả các thành phần của mạch điện. Các phần tử chính tạo thành mạch điện thường được quan tâm là Phần Tử Nguồn và Phần Tử Tải. Phần Tử Nguồn bao gồm các thiết bị biến đổi các dạng năng lượng cơ năng, hóa năng , quang năng, nhiệt năng.. . sang điện năng như máy phát điện, pin , accu .. . Phần Tử Tải bao gồm các thiết bị hay các linh kiện nhận điện năng để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng điện trở, cơ năng động cơ điện,hóa năng bình điện giải ….. Trong một số các mạch điện có thể không chứa thành phần chuyển đổi. Chức năng chính của thành phần chuyển đổi dùng biến đổi thông số điện áp nguồn cung cấp như trường hợp máy biến áp hoặc biến đổi thông số tần số trường hợp của bộ biến tần.
một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà